cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Chia động từ Tobe trong tiếng Anh ở những thì cơ bản dễ nhớ nhất

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    07/08/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Động từ tobe được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh, đóng vai trò quan trọng trong nhiều cấu trúc câu ở các thì trong tiếng Anh. Vậy động từ tobe là gì và cách sử dụng động từ tobe trong tiếng Anh như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

    1. Động từ tobe là gì?

    Động từ tobe được sử dụng trong câu tiếng Anh với những nét nghĩa chính như sau:

    STT

    Nghĩa của động từ tobe

    Ví dụ

    1

    Là: trong trường hợp động từ tobe có nghĩa “là” thường dùng trong những câu để giới thiệu nghề nghiệp, tên,..của người hoặc vật

    Cấu trúc: Tobe+ N/Adj

    She is a teacher. (Cô ấy là giáo viên)

    She is Hoa (Cô ấy tên là Hoa)

    2

    Thì: Động từ tobe có nghĩa là “thì” được dùng để mô tả đặc điểm, tính chất của sự vật.

    Cấu trúc: Be+ Adj

    She is beautiful. (Cô ấy xinh đẹp = cô ấy thì xinh đẹp).

    3

    Ở: Động từ tobe có nghĩa là “ở” nếu như phía sau là một từ chỉ nơi chốn.

    Cấu trúc: Be+ Adv/ prep

    We are here. (Chúng tôi ở đây)

    4

    Bị, được: Động từ tobe được dùng trong câu bị động với nghĩa là “bị, được”. 

    Cấu trúc: Tobe+ V(p2)

    My car is broken. (Chiếc xe của tôi bị hỏng)

    5

    Đang: Động từ tobe được sử dụng với nghĩa “đang” trog những câu ở thì tiếp diễn

    She is cooking dinner now. (Cô ấy đang nấy bữa tối)

    2. Vai trò của động từ tobe

    Động từ tobe trong tiếng Anh có hai vai trò chính, là động từ chính trong câu và trợ động từ. Cụ thể với từng vai trò, động từ to be có cấu tạo như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

    2.1. Tobe là động từ chính 

    Trong cấu trúc của các thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành, tương lai đơn, tương lai gần, động từ tobe được sử dụng như động từ chính trong câu.

    Ví dụ:

    • She is my classmate. (Cô ấy là bạn cùng lớp tôi)

    • We was on trip yesterday. (Chúng tôi đi chơi ngày hôm qua)

    • They have been friends for 20 years. (Họ đã là bạn được 20 năm rồi)

    2.2. Tobe làm trợ động từ

    Động từ tobe đóng vai trò làm trợ động từ trong câu khi ở trong những cấu trúc câu của các thì tiếp diễn như thì hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn. 

    Động từ tobe

    Ví dụ:

    • He is listening to music. (Anh ấy đang nghe nhạc)

    • She is studying hard for the exam. (Cô ấy đang học hành chăm chỉ cho kì kiểm tra)

    • She was staying home at 3pm yesterday. (Cô ấy đang ở nhà lúc 3 giờ chiều qua)

    Động từ tobe đóng vai trò làm trợ động từ khi đứng trong các câu bị động ở tất cả các thì.

    Ví dụ:

    • The door is locked before he comes. (Cánh cửa đã bị khóa trước khi anh ấy đến)

    • The book was written by a French writer. (Cuốn sách được viết bởi một tác giả người Pháp)

    Trong trường hợp động từ tobe được sử dụng làm động từ nối (linking verb), động từ tobe cũng giữ vai trò như một trợ động từ.

    Ví dụ:

    • They are very young. (Họ rất trẻ)

    3. Động từ tobe trong các thì tiếng Anh

    Đối với từng thì trong tiếng Anh, động từ tobe sẽ có một dạng thức khác nhau, cụ thể:

    3.1. Tobe ở thì hiện tại đơn

    Động từ tobe

    Trong thì hiện tại đơn, động từ tobe có 3 dạng chính là “am, is, are”. Động từ tobe “am” được sử dụng với một chủ ngữ duy nhất là “I”. 

    I am viết tắt là I’m.

    Động từ tobe “is” được dùng với chủ ngữ là ngôi thứ nhất số it, bao gồm “he, she, it” và những danh từ số ít khác.

    Viết tắt: He is = he’s

    She is = she’s

    It is = It’s

    Động từ tobe “are” được dùng với chủ ngữ là danh từ số nhiều.

    Viết tắt: You are = You’re

    We are = We’re

    They are = they’re

    Công thức với động từ tobe ở thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn

    Công thức với động từ tobe

    Ví dụ

    Khẳng định

    S+ is/am/are+ N/Adj

    He is Minh. (Anh ấy là Minh)

    Phủ định

    S+ is/am/are not+ N/Adj

    They aren’t lazy. (Họ không hề lười biếng)

    Nghi vấn

    Is/Am/Are +S+ N+ Adj

    Is she your girlfriend? (Cô ấy là bạn gái của bạn à?)

    3.2. Thì quá khứ đơn

    Ở thì quá khứ đơn, động từ tobe được sử dụng ở hai dạng chính là “was, were”. Động từ tobe “was” được sử dụng với chủ ngữ là danh từ số ít. 

    Ví dụ:

    • I was a teacher of the International School. (Tôi từng là giáo viên tại trường quốc tế)

    • She was very beautiful when she was young. (Cô ấy đã từng rất xinh đẹp khi cô ấy còn trẻ)

    Động từ tobe “were” được sử dụng với chủ ngữ số nhiều như they, we.

    Động từ tobe

    Ví dụ: 

    • They were my highschool classmate. (Họ từng là bạn thời cấp 3 của tôi)

    • We were here 2 weeks ago. (Chúng tôi đã ở đây hai tuần trước)

    Công thức với động từ tobe ở thì quá khứ đơn như sau:

    Thì quá khứ đơn

    Công thức

    Ví dụ

    Khẳng định

    S+ was/were + N/Adj

    They were right. (Họ đã đúng)

    Phủ định

    S+ was/were not + N/Adj

    She wasn’t at home last night. (Cô ấy đã không ở nhà vào tối qua)

    Nghi vấn

    Was/Were +S+ N/Adj

    Was they absent class yesterday? (Có phải họ đã vắng mặt ở lớp học ngày hôm qua không?)

    3.3. Động từ tobe ở một số thì khác

    Đối với một số thì còn lại trong tiếng Anh, động từ tobe xuất hiện dưới những dạng thức sau đây:

    Thì 

    Khẳng định

    Phủ định

    Nghi vấn

    Hiện tại hoàn thành

    S+ have/has been + N/adj

    S+ have/has not been + N/adj

    Have/Has + S+ been..?

    Hiện tại tiếp diễn

    S+ is/am/are + V-ing

    S+ is/am/are not + V-ing

    Is/Am/Are + S+ V-ing?

    Quá khứ tiếp diễn

    S+ was/were+ V-ing

    S+ was/were not+ V-ing

    Was/were+ S+ V-ing?

    Tương lai đơn

    S+ will/shall+ be

    S+ will/shall not+ be

    Will/Shall +S+ be..?

    Tương lai gần

    S+ is/am/are+ going to+ be

    S+ is/am/are not+ going to+ be

    Am/Is/Are + chủ ngữ + going to + be 

    4. Vị trí của động từ tobe

    Động từ tobe thường đứng ở một số vị trí sau trong câu, cụ thể như:

    4.1. Đứng trước danh từ

    Động từ tobe thường đứng trước danh từ trong câu, thường với mục đích giới thiệu tên, nghề nghiệp,... của một đối tượng nào đó.

    Ví dụ:

    • He is a doctor. (Anh ấy là bác sĩ)

    4.2. Đứng trước một tính từ

    Động từ tobe thường đứng trước một tính từ trong những câu miêu tả tính chất, trạng thái của sự vật, hiện tượng.

    Ví dụ:

    • The cat is so lovely. (Chú mèo rất đáng yêu)

    • She is very nice. (Cô ấy rất tốt bụng)

    • The house is very big. (Căn nhà rất rộng rãi)

    4.3. Đứng trước cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn

    Động từ tobe có thể đứng trước cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn, ví dụ như:

    • The computer is on the table. (Chiếc máy tính ở trên bàn)

    Một số cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn trong tiếng Anh như:

    • nearby: gần đây

    • here: ở đây

    • upstairs: trên lầu

    • downstairs: trên lầu

    • anywhere: bất kì đâu

    • everywhere: mọi nơi

    Một số giới từ chỉ nơi chốn thường đi cùng với trạng từ chỉ nơi chốn như: in, off, on, around, behind, inside, up, down, over.

    4.4. Đứng trước V(p2) trong câu bị động

    Trong các câu bị động (passive voice), động từ tobe thường đứng trước V(p2).

    Ví dụ:

    • She was invited to join in the party. (Cô ấy được mời để tham dự bữa tiệc)

    5. Một số thành ngữ với động từ tobe

    Dưới đây là một số thành ngữ thông dụng chúng ta thường bắt gặp với động từ tobe:

    Động từ tobe

    1. Be at something: Bận làm một việc gì đó.

    2. Be back: Trở về

    3. Be around/abound : Quanh quẩn đâu đây.

    4/ Be along: Đến nơi.

    5. Be out: Đi vắng

    6. Be out for: Cố gắng đạt được

    7. Be on: Xảy ra (dành cho các cuộc trình diễn đủ loại).

    8. Be over: Kết thúc (dành cho các cuộc trình diễn đủ loại)

    9. Be through with: Làm xong, kết thúc việc gì.

    10. Be off: Khởi hành/ Hủy bỏ

    11. Be up to: Tính kế, mưu mẹo làm gì/ Có khả năng làm gì.

    12. Be up: Hết giờ/ Xảy ra/ Tăng, gia tăng.

    13. Be behind with: Thụt lùi.

    14. Be down: Được viết.

    15. To be after sth: Cố gắng lấy được cái gì đó hoặc cố gắng đạt được điều gì đó.

    16. To be at sb: Cố gắng thuyết phục một ai làm một việc nào đó, bằng việc nói liên tục và làm phiền người đó.

    17. Do+ be + adj/noun: Dùng để nhấn mạnh     

    18. Don’t + be + Adj/Noun: Để khuyên hay ra lệnh cho ai.

    19. Be off to a bad start: Cảm giác không tốt với sự khởi đầu.

    20. Be sick: Ốm, hoặc cảm thấy kinh tởm

    21. Be so: Đúng, rất chính xác

    22. Fit to be tied: Rất tức giận

    23. Be used to something: Quen với gì đó

    24. Be the case:   Đúng

    25. Be that as it may: Cho dù nó đúng

    26. Be swimming in something:  Có rất nhiều

    27. A force to be reckoned with: Khỏe, nhiều quyền lực.

    28. To be on track :  Đang làm theo kế hoạch

    29. To be in the red: Không có đủ tiền để bù vào khoản đã chi ra

    30. To be broke: Phá sản, hết tiền

    31. To be in the black: Kiếm được nhiều hơn tiêu

    32. To be out of date: Hết hạn sự dụng

    33. To be up to date: Được cập nhật

    34. To be out of woods: An toàn vượt qua 1 trường hợp khó khăn nào đó

    35. To be (just) about to: Định làm 1 việc nào đó

    36. Be a million miles away: Ở xa, cảm thấy ở rất xa

    37. Be off on the wrong foot: Sự khởi đầu không tốt, bắt đầu bằng 1 cách không được tốt.

    6. Bài tập về động từ tobe trong tiếng Anh

    Bài tập 1: Chọn động từ tobe is/am/are phù hợp

    1. It ……………………… cold today.

    2. I ……………………… at home now.

    3. They ……………………… Korean.

    4. There ……………………… a pen on the desk.

    5. My name ……………………… Nikita.

    6. We ……………………… from Ukraine.

    7. That ……………………… right.

    8. I ……………………… OK, thanks.

    9. Clara and Steve ……………………… married.

    10. She ……………………… an English teacher.

    11. This book ……………………… mine.

    12. Jane and Peter ……………………… married.

    13. My brother ……………………… here at the moment.

    14. Many people ……………………… in the bank.

    15. We ……………………… in England.

    16. It ……………………… Monday today.

    17. I ……………………… a hairdresser.

    18. My name ……………………… Alexander.

    19. There ……………………… many people in this class.

    20. …………… Ane and Alice sisters?

    21. ……………………… this car yours?

    22. ……………………… I in your way?

    23. ……………………… you twenty-five years old?

    24. ……………………… the Smiths divorced?

    25. ……………………… this your new bicycle?

    26. I ……………………… a student.

    27. The teachers ……………………… in the room.

    28. The cat ……………………… on the table.

    29. The dog ……………………… under the table.

    30. This book ……………………… cheap.

    Đáp án:

    1. is

    2. am

    3. are

    4. is

    5. is

    6. are

    7. is

    8. am

    9. are

    10. is

    11. is

    12. are

    13. is

    14. are

    15. are

    16. is

    17. am

    18. is

    19. are

    20. Are

    21. Is

    22. Am

    23. Are

    24. Are

    25. Is

    26. am

    27. are

    28. is

    29. is

    30. is

    Như vậy, trên đây là tất cả kiến thức lí thuyết về động từ tobe trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt với những chia sẻ trên đây của Vieclam123.vn.

    >> Xem thêm ngay:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020