home-logo.png
home17.pngTìm gia sư
home18.pngTìm lớp học
Tìm kiếm nâng cao
 Tìm kiếm nâng cao

Các hành tinh trong hệ mặt trời và những điều cần biết!

  By   admin   18/07/2019

Các chuyên ngành nghiên cứu, tìm hiểu về thiên văn học, tìm tòi, phát hiện ra các vì sao, các thiên thể trong vũ trụ đã có từ thời Hy Lạp cổ đại. Từ đó, họ có một nền văn minh tương đối phát triển, đặc biệt phải nhắc đến đó là “Thần thoại Hy Lạp” và người Hy Lạp đã sử dụng tên các vị thần này để đặt tên cho các vì sao trên bầu trời.

Trải qua một thời kỳ lịch sử lâu dài “Văn hóa La Mã” cũng bị ảnh hưởng bởi “Văn hóa Hy Lạp”, tương tự như vậy, người La Mã cũng lấy tên của các vị thần và đặt tên cho các hành tinh trên hệ mặt trời. Sau thời kì cận đại, để có thể kế thừa và tiếp nối truyền thống từ thời xa xưa, người phương Tây cũng lấy tên các vị thần đặt tên cho các thiên thể trên bầu trời, bao gồm 8 hành tinh và được chia thành 2 nhóm: nhóm thứ nhất là các hành bên trong bao gồm sao Thủy, sao Kim, Trái Đất và sao Hỏa, nhóm thứ hai là các hành tinh bên ngoài bao gồm sao Mộc, sao Thổ,sao Thiên Vương, sao Hải Vương. Hãy cùng Vieclam123.vn tìm hiểu về 8 hành tinh này nhé!

1. Sao Thủy – Mercury

Hành tinh này được đặt tên là Mercurius – đây là tên của một vị thần truyền tin có thể bay nhanh như gió, đi khắp mọi nơi trong thần thoại La Mã. Khi quan sát từ phía Trái Đất, chúng ta có thể thấy nó rất nhanh chóng khi trở lại vị trí tương ứng cũ so với Mặt Trời. Quả đúng như vậy, sao Thủy là hành tinh gần Mặt Trời chỉ lớn hơn so với Mặt Trăng một chút ban ngày nó bị hơ nóng bởi ánh mặt trời, nhiệt độ có thể lên tới 450 độc C (840 độ F), nhưng ban đêm lại hạ xuống âm đến hàng trăm độ. Sao Thủy hầu như không có không khí, chính vì thế mà bề mặt của sao này bị “rỗ” với nhiều hố lớn, giống như mặt trăng và có chu kỳ quỹ đạo nhỏ nhất trong số các hành tinh.

Sao Thủy

Người La Mã và Hy Lạp cổ đại đã phát hiện ra sao Thủy và có thể quan sát bằng mắt thường. Sao Thủy có đường kính: 4.878 km, có quỹ đạo: 88 ngày Trái Đất, ngày: 58,6 ngày Trái Đất, có khoảng cách từ Mặt Trời: 0,39 AU (57,9 triệu km), có nhiệt độ bề mặt vào ban đêm khoảng 100k, ngày khoảng 700k.

2. Sao Kim – Venus

Hình ảnh thứ 2 trong hệ Mặt Trời đó là sao kim, đây là hành tinh cực kì nóng, thậm chí còn nóng hơn cả sao Thủy. Ở sao Thủy, bầu không khí rất độc hại, nó có áp suất lớn có thể nghiền nát và giết chết con người. Các nhà khoa học đã mô tả sao Kim giống như một hiệu ứng nhà kính mất kiểm soát. Sao Kim có kích thước và cấu trúc gần giống Trái Đất. Sao Kim gồm 2 vật thể khác nhau: một là bầu trời buổi sáng, hai là bầu trời buổi tối đây là quan điểm của người Hy Lạp cổ đại. Ngoại trừ Mặt Trời và Mặt Trăng thì sao Kim sáng hơn tất cả những ngôi sao khác, sao Kim cũng gây ra nhiều báo cáo về vật thể bay không xác định.

Sao Kim được xác định bởi người La Mã và Hy Lạp cổ đại và nó có thể quan sát bằng mắt thường, được đặt tên theo nữ thần tình yêu và sắc đẹp của La Mã. Sao Kim có đường kính: 12.104 km, có quỹ đạo là 225 ngày Trái Đất, ngày: 241 ngày Trái Đất, khoảng cách được tính từ Mặt Trời: 0,723 AU (108,2 triệu km), nhiệt độ bề mặt là 726K

3. Trái Đất – Earth

Trái Đất

Hình ảnh thứ 3 được tính từ Mặt Trời, Trái Đất được coi là một hành tinh nước (waterworld), với 2/3 hành tinh được bao phủ bởi đại dương và là hành tinh duy nhất có thể tồn tại sự sống. Khí quyển trên Trái Đất bao gồm nitơ và ôxi để duy trì sự sống cho con người. Bề mặt Trái Đất được quay quanh trục với vận tốc 467 mét/giây. 29km mỗi giây là vận tốc của Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Trái Đất có đường kính là 12.760 km, có quỹ đạo 365,24 ngày, ngày: 23 giờ, 56 phút, khoảng cách từ Mặt Trời là 1 AU (149,6 triệu km), nhiệt độ bề mặt: 260 – 310k

4. Sao Hỏa – Mars

Đây là một hành tinh đầy đất đá và lạnh, bụi bẩn và ôxi sắt xuất hiện nhiều trên bề mặt sao Hỏa, chính điều này đã làm cho sao Hỏa có màu đỏ. Các nhà khoa học đã từng cho rằng, sao Hỏa sẽ ngập đầy nước nếu như nhiệt độ tăng cao, thế nhưng cho đến hiện nay sao Hỏa vẫn là một hành tinh lạnh và giống như một sa mạc bụi. Bầu không khí ở bên trên bề mặt sao Hỏa quá mỏng, chính vì thế băng đá không thể tan được và nước lỏng không thể tồn tại. Các nhà nghiên cứu thiên văn đã từng cho rằng, trong quá khứ sao Hỏa đã từng tồn tại sự sống.

Sao Hỏa được phát hiện bởi người La Mã và Hy Lạp cổ đại, có thể quan sát được bằng mắt thường, nó được người La Mã đặt tên cho là Mars, đây là tên của một vị thần chiến tranh. Đường kính: 6.787 km, quỹ đạo: 687 ngày Trái Đất, ngày: chỉ hơn ngày Trái Đất (24 giờ, 37 phút), khoảng cách từ Mặt Trời: 1,524 AU (227.9 triệu km), nhiệt độ bề mặt: 150 – 310k đây là những số liệu thông tin cần biết về sao Hỏa.

5. Sao Mộc – Jupiter

Sao Mộc là hành tinh lớn nhất trong hệ Mặt Trời, đây là một hành tinh khổng lồ và chứa nhiều khí hiđrô và heli. Ở những độ cao khác nhau, lớp khí quyển hiện lên với nhiều dải may, do kết quả của hiện tượng loạn khí động và tương tác với những cơn bão tại biên. Mộc tinh có thể quan sát bằng mắt thường và được phát hiện từ thời Hy Lạp cổ đại và La Mã cổ đại . Tên Jupiter được đặt bởi Thần thoại Hy Lạp và La Mã. Đường kính: 139.822km, quỹ đạo: 11,9 năm Trái Đất, ngày: 9.8 giờ Trái Đất, nhiệt độ bề mặt: 120K, khoảng cách từ Mặt Trời: 5,203 AU (778,3 triệu km) đây là những số liệu thông tin cần biết về sao Mộc.

6. Sao Thổ - Saturn

Sao Thổ được biết đến với đặc điểm nổi bật là vành đai. Christiaan Huygens sử dụng kính thiên văn để quan sát thì thấy đây là vành đai chứ không phải các vệ tinh nhỏ như Glileo từng nghĩ, các vành đai ấy được tạo bởi đá và băng đá. Cho đến bây giờ, các nhà nghiên cứu thiên văn vẫn chưa thể xác định được sao Thổ được hình thành như thế nào? Sao Thổ - Hành tinh khí khổng lồ này chứa hidro và heli.

Sao Thổ

Người La Mã và Hy Lạp cổ đại đã phát hiện ra Thổ tinh và có thể quan sát bằng mắt thường. Saturn chính là tên của thần nông La Mã. Sao Thổ có đường kính: 120.500 km, có quỹ đạo: 29.5 năm Trái Đất, ngày: khoảng 10,5 giờ Trái Đất, nó có khoảng cách từ hệ Mặt Trời là 9,536 AU (1,427 triệu km), có nhiệt độ bề mặt là: 88K

7. Sao Thiên Vương - Uranus

Các nhà nghiên cứu đã cho rằng sao Thiên Vương đã từng va chạm với một số vật thể có kích thước tương đương, gây nghiêng. Sao Thiên Vương có màu lục  - lam là do khí metan trong khí quyển. Sao Thiên Vương được phát hiện bởi William Herschel năm 1781. Uranus là tên vị thần bầu trời Hy Lạp cổ đại cũng chính là tên của sao Thiên Vương. Đường kính 51.120km, quỹ đạo: 84 năm Trái Đất, ngày: 18 giờ Trái Đất là những thông số cần biết về Thiên Vương tinh.

8. Sao Hải Vương – Neptune

Chúng ta biết đến sao Hải Vương là nhờ những cơn gió mạnh nhất – còn nhanh hơn tốc độ âm thanh. Sao Hải Vương nằm ở vị trí rất xa và lạnh. So với Trái Đất, sao Hải Vương có vị trí xa gấp 30 lần tính từ Mặt Trời. Trước khi sao Hải Vương được phát hiện thì sao Hải Vương là hành tinh đầu tiên được các nhà thiên văn dự tính là có sự tồn tại bằng cách sử dụng Toán học. Hải Vương tinh lớn hơn so với Trái Đất khoảng 17 lần. Sao Hải Vương được phát hiện vào năm 1846, Neptune là tên được đặt theo Thần nước La Mã.

9. Sao Diêm Vương – Dwarf Planet

Tính từ hệ mặt trời, Sao Diêm Vương là hành tinh thứ 9. Năm 1979 – 1999, sao Thiên Vương được coi là hành tinh thứ 8. Năm 1999, sao Diêm Vương trở thành hành tinh xa nhất hệ Mặt Trời. Hành tinh lùn Pluto  và Hải Vương tinh nằm cách nhau 228 năm. Nó là hành tinh đá, lạnh cùng các bầu không khí phù du. Sao Diêm Vương được phát hiện bởi Clyde Tombaugh vào năm 1930, được đặt tên theo thần địa ngục của La Mã, Hades.  

Vieclam123.vn đã chia sẻ đầy đủ các thông tin về các hành tinh trong hệ Mặt Trời. Hy vọng bài viết có thể cung cấp những thông tin bổ ích cho bạn đọc!

>> Đọc tiếp:

Gia sư nổi bật
no image  Địa điểm lớp
Sophia Daniee Gia sư môn:  Thương lượng
Văn Kim Loan  Hồ Chí Minh
Văn Kim Loan Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 180,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Lê Song Phương Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
Đỗ Thịnh  Hà Nội
Đỗ Thịnh Gia sư môn:  Toán , Tin học Từ: 200,000 vnđ/buổi
Trịnh Thị Ánh  Hà Nội
Trịnh Thị Ánh Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
Bùi VIệt Anh  Hồ Chí Minh
Bùi VIệt Anh Gia sư môn:  Toán , Lý , Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Trần Lê Thảo Nguyên Gia sư môn:  Toán Từ: 120,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  
home12.pnghome13.pnghome14.png